Thiết bị lọc nước Giếng Khoan Gia Đình

(1 đánh giá của khách hàng)

Mô tả

 Thiết bị lọc nước Giếng Khoan Gia Đình được thiết kế nhằm mục đích thay thế cho các bể lọc truyền thống cổ điển vốn dĩ chiếm rất nhiều diện tích xây dựng mà quá trình rửa lớp cát lọc vô cùng vất vả. Hiện nay trên thi trường có rất nhiều những đơn vi cung cấp thiết bị lọc nước Giếng Khoan, tuy nhiên về chất lượng sản phẩm thì không phải đơn vị nào cũng đáp ứng được, do đa phần các công ty, cửa hàng bán thiết bị lọc nước không có nhiều kinh nghiệm xử lý nước, chỉ biết mua các thiết bị có sẵn về lắp ghép nhìn bên ngoài cũng giống các thiết bị lọc tốt nhưng thực tế lại không đáp ứng được các yêu cầu cần thiết. Chính vì vậy chất lượng thiết bị lọc không được bền và chất lượng nước sau xử lý không đạt.

Tìm hiểu thêm các sản phẩm khác:

==>

Tại sao phải xử lý nước Giếng Khoan.

Thiết bị lọc nước Giếng Khoan Gia Đình công suất 1500 lit/giờ

Nước Giếng Khoan được khai thác sâu dưới lòng đất, chúng thường tồn tại dưới môi trường yếm khí nên có chứa rất nhiều các chất như H2S, Photpho…

Tùy vào từng vùng địa chất khác nhau mà nước Giếng Khoan của gia đình bạn sẽ ô nhiễm các chất đó khi chảy trong lòng đất. Ví dụ: Nước ở các vùng núi sẽ có nhiều cặn vôi ( CaCO3 ). Nước ở vùng đồng bằng thường chứa nhiều Fe, Mn, As….

Cách nhận biết nước Giếng Khoan bị ô nhiễm:

Thiết bị lọc nước Giếng Khoan Gia Đình công suất 3m3/h.

Có rất nhiều cách để có thể biết được nguồn nước Giếng Khoan Gia Đình bạn bị ô nhiễm, sau đây là vài ý kiến bạn có thể đánh giá bằng mặt thường.

  1. Nước bơm lên trong nhưng để 2 tiếng sau chuyển sang màu vàng thì chắc chắn nước Giếng Khoan Gia đình bạn bị nhiễm sắt ( Fe ).
  2. Nước Giếng khoan bơm lên trong nhưng để nước dưới ánh mặt trời vào mùa hè nước có váng trắng đục, khi chạm tay vào thấy cứng nổi trên mặt bể nước thì nước gai đình bạn bị nhiễm cặn vôi( CaVO3 ).
  3. Nước Giếng Khoan bơm lên trong có thể dùng trực tiếp nhưng để trong bồn một thời gian xuất hiện rất nhiều cặn màu đen bám vào thành bể chứa và các thiết bị vệ sinh thì nước đó nhiễm Mn ( Mangan ).

Tác hại của nước Giếng Khoán bị ô nhiễm nếu không xử lý:

Thiết bị lọc nước Giếng Khoan Gia đình công suất 800 lit/giờ.

  1. Ảnh hưởng đến sức khỏe của những cá thể sử dụng.
  2. Ảnh hưởng đến các thiết bị vệ sinh trong gia đình.
  3. Ảnh hưởng đến đường ống dẫn nước.
  4. Làm vẩn ố quần áo.

Các thành phần ô nhiễm trong nước Giếng Khoan:

Thiết bị lọc nước Giếng khoan Gia đình xử lý Asenic và Amoni.

Ion Canxi Ca 2+.

Nước ngầm có thể chứa Ca2+ với nồng độ cao.Trong đất thường chứa nhiều CO2 do quá trình trao đổi chất của rễ cây và quá trình thủy phân các tạp chất hữu cơ dưới tác động của vi sinh vật. Khí CO2 hòa tan trong nước mưa theo phản ứng sau: CO2 + H2O -> H2CO3

Axít yếu sẽ thấm sâu xuống đất và hòa tan canxicacbonat tạo ra ion Ca2+.

2H2CO3 + 2CaCO3 -> Ca(HCO3)2 + Ca2+ + 2HCO3.

Ion magie Mg 2+.

Nguồn gốc của các ion Mg 2+ trong nước ngầm chủ yếu từ các muối magie silicat và CaMg(CO3)2, chúng hòa tan chậm trong nước chứa khí CO2 .Sự có mặt Ca2+ và Mg2+ tạo nên độ cứng của nước.

Ion NH4+.

Các ion NH4+ có trong nước ngầm có nguồn gốc từ các chất thải rắn và nước sinh hoạt, nước thải công nghiệp, các chất thải chăn nuôi, phân bón hóa học và quá trình vận động của nitơ.

Ion sắt.

Sắt trong nước ngầm thường tồn tại dưới dạng ion Fe2+ ,kết hợp với gốc bicacbonat, sunfat, clorua, đôi khi tồn tại dưới keo của axit humic hoặc keo silic. Các ion Fe2+ từ các lớp đất đá được hòa tan trong nước, trong điều kiện yếm khí sau: 4Fe(OH)3 + 8H+ ->4Fe2+ + O2 + 10H2O

Sau khi tiếp xúc với oxy hoặc các tác nhân oxy hóa,ion Fe2+ bị oxy hóa thành ion Fe3+ và kết tủa thành các bông cặn Fe(OH)3 có màu nâu đỏ. Vì vậy, khi vừa bơm ra khỏi giếng, nước thường trong và không màu, nhưng sau một thời gian để lắng trong những thiết bị chứa nước và cho tiếp xúc với O2 nước trở nên đục dần và đáy thiết bị chứa nước xuất hiện cặn màu đỏ hung.

Trong các nguồn nước mặt sắt thường tồn tại thành phần của các hợp chất hưu cơ. Nước ngầm trong các giếng sâu có thể chứa sắt ở dạng hóa trị II của các hợp chất sunfat và clorua. Nếu trong nước tồn tại đồng thời đihyđrosunfua (H2S) và sắt thì sẽ tạo ra cặn hòa tan sunfua sắt FeS. Khi làm thoáng khử khí CO2, hyđrocacbonat sắt hóa trị II sẽ dễ dàng bị thủy phân và bị oxy hóa để tạo thành hyđroxyt sắt hóa trị III.

4Fe2+ + 8HCO3 + O2 + 2H2O –> 4Fe(OH)3 + 8CO2

Với hàm lượng sắt cao hơn 0.5mg/l, nước có mùi tanh khó chịu, làm vàng quần áo khi giặt, làm hỏng sản phẩm của các ngành dệt may, giấy, phim ảnh, đồ hộp. trên giàn làm nguội trong các bể chứa, sắt hóa trị II bị oxy hóa thành sắt hóa trị III,tạo thành bông cặn, các cặn sắt kết tủa có thể làm tắc hoặc giảm khả năng vận chuyển của các ống dẫn nước. Một số ngành công nghiệp có yêu cầu nghiêm ngặt đối với hàm lượng sắt như dệt, giấy, sản xuất phim ảnh…

Nước có chứa ion sắt,khi trị số pH<7.5 là diều kiện thuận lợi để vi khuẩn sắt phát triển trong các đường ống dẫn,tạo ra cặn lắng gồ ghề bám vào thành ống làm giảm khả năng vận chuyển và tăng sức cản thủy lực của ống.

Ion mangan .

Mangan thường tồn tại song song với sắt ở dạng ion hóa trị II trong nước ngầm và dạng keo hữu cơ trong nước mặt. Do vậy việc khử mangan thường được tiến hành đồng thời với khử sắt. Các ion mangan cũng được hòa tan trong nước từ các tầng đất đá ở điều kiện yếm khí như sau: 6MnO2 + 12H+ -> 6Mn2+ +3O2 +6H2O

Mangan II hòa tan khi bị oxy hóa sẽ chuyển dần thành mangan IV ở dạng hydroxyt kết tủa, quá trình oxy hóa diễn ra như sau: 2Mn(HCO3)+ O2 + 6H2O -> 2Mn(OH)4 + 4HCO3

Khi nước ngầm tiếp xúc với không khí trong nước xuất hiện cặn hydroxyt sắt sớm hơn vì sắt dễ bị oxy hóa hơn mangan, phản ứng oxy hóa sắt bằng oxy hòa tan trong nước xảy ra ở trị số pH thấp hơn so với mangan. Cặn mangan hóa trị cao là chất xúc tác rất tốt trong quá trình oxy hóa khử mangan cũng như khử sắt. Cặn hydroxyt mangan hóa trị IV Mn(OH)4có màu hung đen.

Trong thực tế cặn là chất lắng đọng trong đường ống, trên các công trình là do hợp chất sắt và mangan tạo nên. Vì vậy, tùy thuộc vào tỷ số của chúng, cặn có thể có màu từ hung đỏ đến màu nâu đen.

Với hàm lượng tương đối thấp, ít khi vượt quá 5 mg/l. Tuy nhiên, với hàm lượng mangan trong nước lớn hơn 0,1 mg/l sẽ gây nhiều nguy hại trong việc sử dụng, giống như trường hợp nuớc chứa sắt với hàm lượng cao.

 

Các chất khí trong nước Ngầm.

Thiết bị lọc nước Giếng Khoan Gia Đình công suất 2m3/giờ.

O2 hòa tan.

Tồn tại rất ít trong nước ngầm. Tùy thuộc vào nồng độ của khí oxy trong nước ngầm, có thể chia nước ngầm thành 2 nhóm chính sau:

+ Nước ngầm yếm khí: trong quá trình lọc qua các tầng đất đá, oxy trong nước bị tiêu thụ, khi lượng oxy bị tiêu thụ hết, các chất hòa tan như Fe2+, Mn2+ sẽ tạo thành nhanh hơn.

+ Nước dư luợng oxy hòa tan: trong nước có oxy sẽ không có các chất khử như NH4+, H2S, CH4. Ðó chính là nước ngầm mạch nông. Thường khi nước có dư lượng oxy sẽ có chất luợng tốt. Tuy nhiên, nuớc ngầm mạch nông phụ thuộc nhiều vào nguồn nước mặt, nếu nước mặt bị ô nhiễm thì nó cũng sẽ bị ảnh hưởng.

Khí H2S.

Hydrosunfua được tạo thành trong điều kiện yếm khí từ các hợp chất humic với sự tham gia của vi khuẩn.

2SO42- + 14H+ + 8e–  -> 2H2S + 2H2O + 6OH

Khí Metan CH4 và khí CO2.

Ðược tạo thành trong điều kiện yếm khí từ các hợp chất humic với sự tham gia của vi khuẩn:

4C10H18O10 + 2H2O  ->  21CO2 + 19CH4

Nồng độ các tạp chất chứa trong nước ngầm phụ thuộc và các vị trí địa lý của nguồn nước, thành phần các tầng đất đá trong khu vực, độ hòa tan của các hợp chất trong nước, sự có mặt của các chất dễ bị phân hủy bằng sinh hóa trong chất đó.

Nước ngầm cũng có thể bị nhiễm bẩn do các tác động của con người như phân bón,chất thải hóa học, nước thải sinh hoạt và công nghiệp, hóa chất bảo vệ thực vật. Do vậy các khu vực khai thác nước ngầm cấp cho sinh hoạt và công nghiệp cần phải được bảo vệ cẩn thận, tránh bị nhiễm bẩn nguồn nước. Ðể bảo vệ nguồn nước ngầm cần khoanh vùng khu vực bảo vệ và quản lý, bố trí các nguồn thải ở khu vực xung quanh.

Tóm lại, trong nước ngầm có chứa các cation chủ yếu là Na+, Ca2+,Mn2+, NH4+ và các anion HCO3, SO42-, Cl. Trong đó các ion Ca2+ , Mg2+ chỉ tồn tại trong nước ngầm khi nước này chảy qua tầng đá vôi. Các ion Na+,Cl ,SO42-  có trong nước ngầm trong các khu vực gần bờ biển, nước bị nhiễm mặn. Ngoài ra,trong nước ngầm có thể có nhiều nitrat do phân bón hóa học của người dân sử dụng quá liều lượng cho phép. Thông thường thì nước ngầm chỉ có các ion Fe2+,Mn2+,khí CO2, còn các ion khác đều nằm trong giới hạn cho phép của TCVN đối với nước cấp cho sinh hoạt.

Giới thiệu thiết bị lọc nước Giếng Khoan Gia Đình bằng công nghệ lọc áp lực:

Thiết bị lọc nước Giếng Khoan Gia Đình công suất 2,5m3/h.

Làm thoáng:

Làm thoáng hiện tại có 4 phương pháp chính gồm:

  1. Sử dụng dàn mưa.
  2. Sử dụng làm thoáng cưỡng bức bằng bộ trộn khí Ejecter.
  3. Sử dụng làm thoáng cưỡng bức bằng tháp làm thoáng.
  4. Sử dụng làm thoáng cưỡng bức bằng tháp làm thoáng + thêm quạt hút gió.

Đối với hộ gia đình thì hai phương pháp làm thoáng bằng dàn mưa và làm thoáng bằng bộ trộn khí là hay được ứng dụng nhất, bởi chi phí đầu tư thấp, thiết bị gọn nhẹ.

Phương pháp sử dụng dàn mưa:

Sử dụng dàn mưa là phương án phổ thông, tuy hiệu quả không cao bằng bộ trộn khí Ejecter nhưng lại cực kì dễ làm.

 

Cách chuẩn bị:

  1. Chuẩn bị một máy khoan tay + 1 mũi khoan D2 ( lên sử dụng mũi khoan D2 hoặc 3 không lên sử dụng mũi khoan lớn hơn vì mũi khoan càng to càng khó ô xy hóa.
  2. Chuẩn bị 1 thùng sơn 20 lít.
  3. Chuẩn bị một đầu bịt ống D21.
  4. Chuẩn bị một Ren trong D21 và 1 Ren ngoài D21.
  5. Chuẩn bị một mũi khoan D8.

Cách làm:

  1. Lấy thùng sơn đục một lỗ ngang thân thùng sơn, lấy ren trong và ren ngoài D21 vặn cố định vào giữa thùng sơn.
  2. Lấy mũi khoan D8 đục 15 – 20 lỗ ở dưới đáy thùng sơn để thu nước.
  3. Lấy mũi khoan D2 khoan lên đoạn ống 21 dài khoảng 15Cm, khoan 6 – 8 lỗ. ( Không được khoan nhiều hơn vì nhiều hơn sẽ làm tổn thất áp, tốc độ ô xy hóa sẽ giảm) 6 lõ khoan D2 lưu lượng đạt 1000 lít/giờ.
  4. Lấy đoạn ống 21 vừa đục lỗ D2 bịt 1 đầu lại, đầu còn lại gắn với Ren ngoài 21 để làm đường cấp nước vào.
  5. Trên nắp thùng sơn phải để hở để lấy ô xy, nếu có nước bắn ra ngoài thì lấy một cái Rổ nhựa đặt trên miệng sẽ giảm tia nước bắn ra ngoài.

Chú ý:

  • Phần dàn mưa được cố định vào trong thùng sơn để lượng nước khi phun mưa không bắn bẩn ra ngoài khu vực bể lắng.
  • Phía dưới đáy thu nước ở các lỗ khoan D8 lên để cách miệng bể lắng khoảng 30Cm để tiếp tục thu ô xy một lần nữa.

Phương pháp xử dụng bộ trộn khí Ejecter.

Phương pháp sửu dụng Ejecter thuy hiệu qảu cao hơn dàn mưa rất nhiều, tuy nhiên với những người không chuyên việc thực hiện rất khó, tốt nhất các bạn lên tìm mua ở các cửa hàng bán thiết bị lọc nước, hoặc liên hệ với chúng tôi.

Chuẩn bị:

  1. Mua hai loại hóa chất gồm nhựa trong và Butanox.
  2. Chuẩn bị một cái bát nhỏ để hòa trộn nhựa trrong và butanox với nhau.
  3. Chuẩn bị một đầu côn từ D21 thu về D4 ( Có thể sử dụng đầu của lọ xilicon )

Cách làm:

  1. Lấy đầu côn thu cho vào trong ống D21, làm sao để đầu côn thu D4 nằm giữa trung tâm của ống 21, sau đó lấy băng dính bịt kín phần đáy lại.
  2. Đổ khoảng 1 chén nhựa trong ra bát nhỏ, đồng thời nhỏ vào 2 – 3 giọt Butanox khuấy đều là sử dung luôn,

Chú ý:

  • Khi đổ nhựa trong + Butanox sẽ gây tạo ra phản ứng hóa học gây nóng lên các bạn đổ xong để 15 phút khi thấy đã cứng lại, các bạn lên cho vào chậu nước để giảm nhiệt.
  • Hai loại hóa chất này nếu dể dinh vào tay sẽ bị dộp lên các bạn phải sử dụng găng tay cao su khi làm việc.

Bể lắng:

Bể lắng là một bể bất kỳ, thời gian lắng được căn cứ vào lưu lượng sử dụng. Đối với các hộ gia đình, trong các thiết bị lọc sẽ sửu dụng bể lắng tầm 200 lít ( Càng lớn càng tốt ) tuy nhiên nếu sử dụng bể lắng dung tích lớn sẽ đòi hỏi chi phí lớn, tốn nhiều diện tích hơn.

 

Bể lắng là một bể không có chứa vật liệu, chúng được cấp nước vào phía trên mặt, lượng nước sau phản ứng sẽ được máy bơm hút đưa vào bể lọc.

Bể lọc:

Bể lọc là trái tim trong hệ thống lọc nước, chất lượng nước sau xử lý đặt hết vào bể lọc, chính vì vậy kết cấu vật liệu lọc tốt sẽ giúp cho gia đình bạn có nguồn nước sạch để sử dụng.

 

Số bể lọc sẽ được căn cứ vào từng nguồn nước, tuy nhiên với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực xử lý nước tôi thấy sử dụng 2 cấp lọc cho nước Giếng Khoan là tương đối ổn.

Cáp lọc số I: Cấp lọc thô sử dụng các loại vật liệu như: Sỏi, cát và Mangan.

Cấp lọc số II: Cấp lọc hấp phụ sử dụng: Sỏi, cát, Than hoạt tính….

Chức năng của từng loại vật liệu:

  1. Sỏi có chức năng làm thoáng tránh sự tiếp súc của cát lọc đến bộ phận thu nước.
  2. Cát lọc giúp giữ lại huyễn phù lơ lửng.
  3. Mangan giúp xử lý Mangan và Asen.
  4. Than hoạt tính xó tác dụng xử lý các tạp chất hữu cơ, độ màu của nước.

Bể lọc số I:

Lớp sỏi đỡ dày từ 10 – 20Cm: Chức năng của lớp sỏi đỡ nhằm bảo vệ phần thu nước dưới đáy bể lọc, để các hạt cát nhỏ không thể đi xuống bám dính vào các ke thu nước, làm giảm tốc độ lọc của bể.

Lớp cát thạch anh từ 30 – 50Cm: Chức năng chính là lọc trong giữ lại được các bông cặn lơ lửng mà mắt thường có thể nhìn thấy.

Lớp cát Mangan dày từ 3- – 40Cm: Chức năng chính là giữ lại các Ion mangan và Ion sắt.

Lớp cát đệm dày 10Cm: Chức năng chủ đạo là phân phối dòng nước, không để dòng nước đi thằng vào lớp cát Mangan gây sáo trộn bề mặt của lớp lọc.

 

Bể lọc số II: 

Lớp sỏi đỡ kỹ thuật dày 10 – 20Cm: Cũng giống như bể lọc số I, lớp sỏi đỡ không có tác dụng lọc chỉ có tác dụng làm thoáng bộ phận thu nước.

Lớp cát thạch anh dày 20 – 30Cm: Chức năng làm một lớp ổn định tầng lọc than ở giữa không bị các mảnh vụn của than đi ra ngoài.

Lớp than hoạt tính dày 50 – 80Cm: Chức năng là khư độc và hấp phụ các chất hữu cơ có trong nước. Các bạn lên lựa chọn các loại than hoạt tính đắt tiền, có độ hoạt hóa cao như than Norit than Calgon là hai loại than có chất lượng rất tốt trên thị trường Việt Nam.

Lớp vật liệu lọc Mangan dày từ 30 – 60Cm: Lớp cát mangan có chức năng loại bỏ Asen có trong nước, nếu hàm lượng Asen trong nước cao, các bạn lên lắp đặt thêm 1 cấp lọc nữa để xử lý Asen.

Lớp cát đệm dày 10Cm: Chức năng chủ đạo là phân phối dòng nước, không để dòng nước đi thằng vào lớp cát Mangan gây sáo trộn bề mặt của lớp lọc.

 

Chúc quý bạn đọc luôn mạnh khỏe và thành công.

Mọi thắc mắc xin gửi Email vào hòm thư:  moitruongadc@gmail.com

Trân trọng.

1 đánh giá cho Thiết bị lọc nước Giếng Khoan Gia Đình

  1. Hưng

    Bạn có thể tư vấn giúp mình về cách làm bể lọc nước Giếng Khoan Không?
    Giữa xây dựng bể lọc và mua thiết bị lọc có những ưu và nhược điểm gì?

    • linhnx

      Chào anh Hưng,
      Cảm ơn anh đã quan tâm đến sản phẩm và dịch vụ xử lý nước của Yeumoitruong.com.vn.
      Trước tiên em xin trả lời anh ưu và nhược điểm của xây dựng bể lọc nước Giếng Khoan.
      Ưu điểm:|
      Giá thảnh rẻ, rất thuận tiện khi gia chủ đang xây dựng nhà mới, tận dụng đội xây dựng xây dựng bể lọc luôn.
      Hiệu xuất xử lý của bể lọc tương đối cao nếu sử dụng thêm vật liệu lọc CMS, chất lượng nước sau lọc tương đương các bộ lọc nước.
      Nhược điểm:
      Tốn nhiều diện tích xây dựng.
      Quá trình rửa lớp vật liệu lọc rất vất vả.
      Hay phải rửa cát lọc thủ công.

      Về việc mua thiết bị lọc:
      Nhược điểm:
      – Chi phí ban đầu cao.
      – Cần tiêu tốn điện năng trong quá trình hoạt động.
      Ưu điểm:
      – Cơ chế xả rửa lớp vật liệu lọc đơn giản.
      – Tuổi thọ lớp vật liệu cao.
      – Tiết kiệm diện tích xây dựng.
      – Đơn giản dễ dàng tháo lắp và di dời thiết bị.
      – Chất lượng nước sau lọc tốt.

      Cách làm bể lọc nước Giếng Khoan em sẽ trả lời bác vào bài viết trên website

Thêm đánh giá